| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
Danh mục mô hình rộng - bao gồm cơ chế phụ thuộc IgE (OVA), cơ chế kích hoạt tế bào mast trực tiếp (C48/80) và cơ chế nhạy cảm thụ động (PCA).
Nhiều loài/chủng – có sẵn chuột BALB/c, C57BL/6 và chuột Wistar.
Điểm cuối tổng hợp —trọng lượng cơ thể, số lượng bạch cầu ái toan, IgE huyết thanh, thoái hóa tế bào mast, sưng chân, thoát mạch Evans blue, mô bệnh học (HE, toluidine blue).
Giá trị tịnh tiến – Lý tưởng để thử nghiệm sinh học kháng IgE, chất ổn định tế bào mast, thuốc kháng histamine H1 và thuốc đối kháng MRGPRX2.
Gói sẵn sàng IND – Nghiên cứu có thể được tiến hành theo nguyên tắc GLP.
Mô hình mày đay BALB/c do OVA gây ra

Mô hình mày đay C57BL/6 do OVA gây ra

C48/80 gây ra mô hình mày đay cấp tính BALB/c

Mô hình PCA BALB/c do DNP-IgE và DNFB gây ra

Mô hình PCA chuột gây ra OVA

• Thử nghiệm hiệu quả của thuốc điều hòa miễn dịch (corticosteroid, mycophenolate mofetil, cyclophosphamide) trên IgAN
• Đánh giá tác nhân bảo vệ thận và thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE)
• Xác nhận mục tiêu lắng đọng phức hợp miễn dịch IgA và kích hoạt tế bào trung mô
• Phát hiện dấu ấn sinh học (albumin niệu, nồng độ IgA huyết thanh)
• Nghiên cứu dược lý và độc tính để hỗ trợ IND
Người mẫu |
Loài/Chủng |
phương pháp quy nạp | điểm cuối chính | thời gian học |
Mô hình mày đay BALB/c do OVA gây ra |
Chuột BALB/c |
OVA + Nhạy cảm với phèn + Thử thách OVA trong da | Trọng lượng cơ thể, bạch cầu ái toan, IgE huyết thanh, thoái hóa tế bào mast, điểm HE | 4-6 tuần |
Mô hình mày đay C57BL/6 do OVA gây ra |
Chuột C57BL/6 | OVA + Nhạy cảm với phèn + Thử thách OVA trong da | Thoái hóa tế bào mast, IgE huyết thanh, bạch cầu ái toan | 4-6 tuần |
C48/80 gây ra mô hình mày đay cấp tính BALB/c |
Chuột BALB/c | C48/80 trong da | Sưng bàn chân, thoát nước xanh Evans | 30 phút – 24 giờ |
Mô hình PCA BALB/c do DNP-IgE và DNFB gây ra |
Chuột BALB/c |
DNP-IgE trong da + DNFB tại chỗ | Số lần nổi mày đay, ngứa | 24-48 giờ |
| Mô hình PCA chuột gây ra OVA | chuột vistar | Huyết thanh nhạy cảm OVA trong da + OVA tiêm tĩnh mạch với Evans Blue | Độ dày tai, Evans blue OD, thoái hóa tế bào mast | 24-48 giờ |
Hỏi: Sự khác biệt giữa các mô hình nổi mề đay này là gì?
Trả lời: Mô hình OVA đại diện cho bệnh mày đay mạn tính phụ thuộc IgE, qua trung gian Th2. Mẫu C48/80 là mẫu cấp tính và kích hoạt trực tiếp tế bào mast thông qua MRGPRX2, khiến nó trở nên lý tưởng để nghiên cứu các con đường không qua trung gian IgE. Mô hình PCA đánh giá độ nhạy cảm thụ động và được sử dụng để đánh giá liệu pháp kháng IgE.
Hỏi: Mô hình nào là tốt nhất để thử nghiệm sinh học kháng IgE?
Trả lời: Các mô hình PCA (PCA do DNP-IgE gây ra hoặc OVA chuột) rất phù hợp để đánh giá các kháng thể kháng IgE vì chúng đo trực tiếp hoạt hóa tế bào mast qua trung gian IgE.
Câu hỏi: Những mô hình này có thể được sử dụng cho các nghiên cứu hỗ trợ IND không?
Trả lời: Có. Các nghiên cứu có thể được thực hiện theo nguyên tắc GLP khi nộp hồ sơ quản lý (FDA, EMA).
Hỏi: Bạn có cung cấp các phác đồ nghiên cứu tùy chỉnh (ví dụ: liều lượng kháng nguyên khác nhau, thời gian điều trị) không?
Trả lời: Tất nhiên. Nhóm khoa học của chúng tôi điều chỉnh các phác đồ điều trị, kế hoạch điều trị và phân tích điểm cuối cho loại thuốc cụ thể của bạn.
Hỏi: Thời gian điển hình cho một nghiên cứu hiệu quả thí điểm là gì?
Đáp: Mô hình OVA cần 4-6 tuần; Các mô hình C48/80 và PCA cấp tính (vài giờ đến vài ngày) cho phép sàng lọc nhanh chóng.