| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
Có liên quan về mặt lâm sàng - Tổng quan về bệnh viêm màng bồ đào tự miễn ở người với tình trạng viêm qua trung gian Th1/Th17, tổn thương võng mạc và rối loạn hàng rào máu-võng mạc.
Điểm cuối hình ảnh nâng cao – chụp ảnh đáy mắt và ghi điểm, chụp cắt lớp mạch lạc quang học (OCT) để đo độ dày võng mạc.
Bệnh lý toàn diện – Mô bệnh học (nhuộm HE) của thâm nhiễm viêm và tổn thương cấu trúc võng mạc.
Được điều khiển một cách cơ học – IRBP kích hoạt các tế bào trình diện kháng nguyên, thúc đẩy sự biệt hóa Th1 và Th17 cũng như sản xuất các cytokine gây viêm (IFN-γ, IL-17, TNF-α).
Gói sẵn sàng IND – Nghiên cứu có thể được tiến hành theo nguyên tắc GLP.
Mẫu IRBP cảm ứng C57BL/6 EAU

• Thử nghiệm hiệu quả của thuốc điều hòa miễn dịch (corticosteroid, methotrexate, mycophenolate mofetil) trong điều trị viêm màng bồ đào tự miễn
• Đánh giá các thuốc sinh học nhắm vào con đường Th1/Th17 (kháng IL-17, kháng IL-23, kháng IFN-γ)
• Xác nhận mục tiêu của các phản ứng tự miễn dịch qua trung gian tế bào T ở mắt
• Phát hiện dấu ấn sinh học (các cytokine gây viêm, dấu hiệu tổn thương võng mạc)
• Nghiên cứu dược lý và độc tính để hỗ trợ IND
phạm vi |
Đặc điểm kỹ thuật |
Loài/Chủng |
Chuột C57BL/6 |
phương pháp quy nạp |
Tiêm dưới da các peptide IRBP được nhũ hóa trong CFA (ví dụ IRBP1-20, 200-300 μg), bổ sung Mycobacteria bệnh lao và độc tố ho gà trong phúc mạc (0,5-1 μg) tại thời điểm tiêm chủng |
thời gian học |
21–35 ngày sau khi chủng ngừa (đỉnh điểm của bệnh ~14–21 ngày) |
điểm cuối quan trọng |
Chụp ảnh đáy mắt và chấm điểm lâm sàng (độ 0-4 của đĩa thị, viêm mạch, thâm nhiễm), chụp cắt lớp mạch lạc quang học (OCT) để đo độ dày võng mạc, điểm OCT, mô bệnh học (nhuộm HE võng mạc để phát hiện thâm nhiễm viêm và tổn thương cấu trúc), tùy chọn: đo tế bào dòng tế bào miễn dịch võng mạc/hạch bạch huyết (tế bào T CD4+, tập hợp con Th1/Th17), phân tích cytokine (IFN-γ, IL-17, hoại tử khối u) yếu tố-α) |
gói |
Dữ liệu thô, báo cáo phân tích, hình ảnh đáy mắt, dữ liệu OCT, phần mô học, tin sinh học (tùy chọn) Dữ liệu thô, báo cáo phân tích, điểm lâm sàng, phần mô học, phân tích huyết thanh (IL-6, CRP), tùy chọn: kháng thể kháng CII, chụp ảnh micro-CT |
Câu hỏi: IRBP tạo ra EAU như thế nào?
Trả lời: IRBP là kháng nguyên võng mạc. Tiêm chủng bằng peptide IRBP trong chất bổ trợ sẽ kích hoạt các tế bào trình diện kháng nguyên, chúng trình diện kháng nguyên cho các tế bào T ngây thơ, thúc đẩy sự biệt hóa của chúng thành các tế bào tác động Th1 và Th17 gây bệnh. Những tế bào này xâm nhập vào mắt, giải phóng các cytokine gây viêm (IFN-γ, IL-17, TNF-α) và gây viêm và tổn thương võng mạc.
Hỏi: Điểm tương đồng chính với bệnh viêm màng bồ đào tự miễn ở người là gì?
Trả lời: Mô hình này cho thấy tình trạng viêm qua trung gian tế bào T (Th1/Th17), phá vỡ hàng rào máu-võng mạc, thâm nhiễm tế bào viêm, tổn thương cấu trúc võng mạc và các dấu hiệu lâm sàng có thể nhìn thấy trên kính soi đáy mắt và OCT, có liên quan chặt chẽ đến viêm màng bồ đào không nhiễm trùng ở người.
Hỏi: Mô hình này có thể được sử dụng cho các nghiên cứu hỗ trợ IND không?
Trả lời: Có. Các nghiên cứu có thể được thực hiện theo nguyên tắc GLP khi nộp hồ sơ quản lý (FDA, EMA).
Hỏi: Bạn có cung cấp các phác đồ nghiên cứu tùy chỉnh (ví dụ: các peptide IRBP khác nhau, liều lượng, thời gian điều trị) không?
Trả lời: Tất nhiên. Nhóm khoa học của chúng tôi điều chỉnh phác đồ tiêm chủng, kế hoạch điều trị và phân tích điểm cuối cho phù hợp với loại thuốc cụ thể của bạn.