| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
Có liên quan về mặt lâm sàng - Tóm tắt CLE ở người với các tổn thương da nhạy cảm với ánh sáng, kích hoạt con đường TLR7 và sản xuất tự kháng thể.
Điều khiển theo cơ chế - Chất chủ vận TLR-7 thúc đẩy kích hoạt miễn dịch bẩm sinh; UVB gây tổn thương tế bào và sản xuất IFN-α, đồng thời gây ra bệnh lý CLE.
Điểm cuối toàn diện - Điểm lâm sàng trên da, kháng thể kháng DSDNA trong huyết thanh, nồng độ IFN-α của da, mô bệnh học (HE), phiên mã RNA-seq của da, phân tích cụm tế bào miễn dịch.
Giá trị tịnh tiến – Lý tưởng để thử nghiệm các chất điều hòa miễn dịch tại chỗ và toàn thân, chất ức chế JAK, sinh học kháng IFNAR (anifrolumab) và chất ức chế con đường TLR.
Gói dữ liệu sẵn sàng cho IND – Các nghiên cứu có thể được thực hiện theo nguyên tắc GLP.
Chất chủ vận TLR-7+UVB NHP CLE Model



• Thử nghiệm hiệu quả của thuốc điều hòa miễn dịch tại chỗ và toàn thân (corticosteroid, thuốc ức chế calcineurin, thuốc ức chế JAK)
• Đánh giá các interferon loại I nhắm mục tiêu sinh học (anifrolumab), con đường TLR7/8 và tế bào B (rituximab)
• Xác nhận mục tiêu cho con đường tự miễn dịch nhạy cảm với ánh sáng
• Phát hiện dấu ấn sinh học (anti-dsDNA, IFN-α, dấu hiệu phiên mã da)
• IND cho phép nghiên cứu dược lý và độc tính
tham số |
Đặc điểm kỹ thuật |
Loài/Chủng |
Khỉ Cynomolgus ( Macaca fascicularis ) |
Phương pháp cảm ứng |
Bôi chất chủ vận TLR-7 (ví dụ, imiquimod) lên vùng da lưng đã cạo + chiếu xạ UVB (312 nm, nhiều lần phơi sáng) |
Thời gian học |
2–4 tuần (giai đoạn tấn công + điều trị) |
Điểm cuối chính |
Điểm lâm sàng về da (ban đỏ, đóng vảy, dày lên), kháng thể kháng dsDNA trong huyết thanh (ELISA), nồng độ IFN-α ở da (ELISA/qPCR), mô bệnh học da (điểm HE), bảng điểm RNA-seq của da, phân tích cụm tế bào miễn dịch (đo tế bào dòng chảy/scRNA-seq) |
Gói dữ liệu |
Dữ liệu thô, báo cáo phân tích, hình ảnh lâm sàng, slide mô học, dữ liệu RNA-seq, phân tích tin sinh học |
Hỏi: Tại sao kết hợp chất chủ vận TLR-7 với UVB để tạo cảm ứng CLE?
Trả lời: Chất chủ vận TLR-7 kích hoạt các con đường miễn dịch bẩm sinh, trong khi UVB gây tổn thương tế bào và sản xuất IFN-α. Sự kết hợp này tóm tắt lại cơ chế bệnh sinh phức tạp của CLE ở người, bao gồm cả tính nhạy cảm ánh sáng và dấu hiệu interferon loại I.
Hỏi: Điểm tương đồng chính với CLE của con người là gì?
Trả lời: Mô hình này biểu hiện các tổn thương da nhạy cảm với ánh sáng, kháng thể kháng dsDNA tăng cao, điều hòa tăng IFN-α trong da và các thay đổi mô bệnh học (tăng sản biểu bì, thâm nhiễm viêm) phản ánh CLE ở người.
Câu hỏi: Mô hình này có thể được sử dụng cho các nghiên cứu hỗ trợ IND không?
Đ: Vâng. Các nghiên cứu có thể được thực hiện theo các nguyên tắc GLP khi nộp hồ sơ quản lý (FDA, EMA).
Hỏi: Bạn có cung cấp các phác đồ nghiên cứu tùy chỉnh (ví dụ: các liều thuốc chủ vận TLR-7 khác nhau, chế độ tiếp xúc với UVB) không?
Đ: Chắc chắn rồi. Nhóm khoa học của chúng tôi điều chỉnh các phác đồ cảm ứng, lịch trình điều trị và phân tích điểm cuối cho phù hợp với loại thuốc cụ thể của bạn.
Hỏi: Thời gian điển hình cho một nghiên cứu hiệu quả thí điểm là gì?
Đáp: Các nghiên cứu thường được hoàn thành trong vòng 4 tuần, bao gồm tấn công, điều trị và phân tích điểm cuối toàn diện.
nội dung trống rỗng!