| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
Phạm vi bệnh rộng - Có sẵn các mô hình Xenogeneic (PBMC ở người), MHC cấp tính không khớp và MHC mãn tính giống như bệnh lupus mãn tính.
Các điểm cuối có thể định lượng – Trọng lượng cơ thể, tỷ lệ sống sót, điểm lâm sàng GVHD (thang 0-10 với tư thế, hoạt động, lông, da), tự kháng thể trong huyết thanh (kháng DSDNA, IgG), protein niệu, mô bệnh học.
Điều khiển theo cơ chế - Mô hình PBMC của con người dành cho phương pháp trị liệu dành riêng cho con người; mô hình dị sinh cho GVHD qua trung gian tế bào T; mô hình mãn tính cho bệnh lý qua trung gian tự kháng thể.
Giá trị tịnh tiến – Lý tưởng để thử nghiệm các thuốc ức chế miễn dịch (thuốc ức chế calcineurin, thuốc ức chế mTOR), sinh học (kháng TNF, kháng IL-6R) và các liệu pháp dựa trên tế bào.
Gói dữ liệu sẵn sàng cho IND – Các nghiên cứu có thể được thực hiện theo nguyên tắc GLP.
Mô hình GVHD cấp tính do PBMC gây ra ở người

Tế bào lách B6 Mô hình B6D2F1 aGVHD cảm ứng

Mô hình cGVHD B6D2F1 cGVHD cảm ứng tế bào lympho DBA/2


• Thử nghiệm hiệu quả của thuốc ức chế miễn dịch (tacrolimus, cyclosporine, mycophenolate mofetil, thuốc ức chế mTOR) để phòng ngừa và điều trị GVHD
• Đánh giá các chất sinh học nhắm vào tế bào T (anti-CD3, anti-CD4), cytokine (anti-IL-6R, anti-TNF) và các con đường đồng kích thích (CTLA-4-Ig)
• Thử nghiệm các liệu pháp dựa trên tế bào (Tregs, MSC) và các chiến lược làm suy giảm kháng thể
• Xác nhận mục tiêu để kích hoạt tế bào T, sản xuất tự kháng thể và bệnh lý đa cơ quan
• IND cho phép nghiên cứu dược lý và độc tính
tham số |
Mô hình PBMC aGVHD của con người |
Mô hình B6 → B6D2F1 aGVHD | Mô hình DBA/2 → B6D2F1 cGVHD |
Loài/Chủng |
Chuột NSG (người nhận) |
B6 → B6D2F1 | DBA/2 → B6D2F1 |
Loại bệnh |
Cấp tính (xenogen) | Cấp tính (dị loại) | Mãn tính (giống lupus) |
Điểm cuối chính |
Trọng lượng cơ thể, tỷ lệ sống, điểm GVHD | Tỷ lệ sống sót, điểm GVHD | Trọng lượng cơ thể, tỷ lệ sống, điểm GVHD, IgG huyết thanh, anti-dsDNA, protein niệu, sinh hóa máu, bệnh lý thận |
Câu trả lời 1: Chúng tôi cung cấp ba mô hình trưởng thành: GVHD cấp tính do PBMC gây ra ở chuột NSG, GVHD cấp tính do tế bào lách B6 gây ra ở chuột B6D2F1 và GVHD mãn tính do tế bào lympho DBA/2 gây ra ở chuột B6D2F1.
A2: Các tế bào miễn dịch của người hiến tặng nhận ra các kháng nguyên đồng loại hoặc xenoantigen của người nhận, được kích hoạt và gây ra tình trạng viêm toàn thân cũng như tổn thương đa cơ quan. Họ tóm tắt lại một cách hoàn hảo các đặc điểm bệnh lý của GVHD cấp tính và mãn tính trên lâm sàng.
Câu trả lời 3: Chúng tôi theo dõi trọng lượng cơ thể, tỷ lệ sống sót và điểm lâm sàng GVHD. Đối với GVHD mạn tính, chúng tôi cũng phát hiện DSDNA huyết thanh, IgG và protein tiết niệu, cùng với phân tích bệnh lý thận.
Câu trả lời 4: Mô hình hPBMC aGVHD tồn tại 28 ngày với chiếu xạ 1Gy trước khi tiêm tế bào. Mô hình aGVHD tế bào lách B6 chạy trong 60 ngày. Mô hình cGVHD mất tới 15 tuần sau khi ghép tế bào lympho.