| Tình trạng sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
Có liên quan về mặt lâm sàng - Xơ hóa da do BLM tái hấp thu SSc ở người với tình trạng dày lên ở da, tích tụ collagen và sản xuất tự kháng thể.
Điều khiển theo cơ chế - BLM gây tổn thương DNA, stress oxy hóa và viêm nhiễm, dẫn đến kích hoạt nguyên bào sợi và lắng đọng collagen quá mức.
Điểm cuối toàn diện – Trọng lượng cơ thể, chiều cao kéo lên của da (mm), hàm lượng hydroxyproline (định lượng collagen), mô bệnh học (HE, Sirius Red), đo độ dày của da.
Giá trị tịnh tiến – Lý tưởng để thử nghiệm các tác nhân chống xơ hóa (nintedanib, pirfenidone), chất ức chế TGF-β, chất ức chế tyrosine kinase và chất điều hòa miễn dịch.
Gói dữ liệu sẵn sàng cho IND – Các nghiên cứu có thể được thực hiện theo nguyên tắc GLP.
Mô hình BALB/c SSc cảm ứng BLM

• Thử nghiệm hiệu quả của các thuốc chống xơ cứng (nintedanib, pirfenidone, chất ức chế TGF-β, chất ức chế galectin-3)
• Đánh giá thuốc ức chế tyrosine kinase (imatinib, dasatinib) và thuốc điều hòa miễn dịch (corticosteroid, mycophenolate)
• Xác nhận mục tiêu cho con đường xơ hóa (tổng hợp collagen, kích hoạt nguyên bào sợi)
• Phát hiện dấu ấn sinh học (hydroxyproline, dấu hiệu collagen, chất trung gian gây viêm)
• IND cho phép nghiên cứu dược lý và độc tính
tham số |
Đặc điểm kỹ thuật |
Loài/Chủng |
chuột BALB/c |
Phương pháp cảm ứng |
Tiêm bleomycin trong da (BLM, 50–100 μL dung dịch 0,5–1 mg/mL) lên vùng da lưng đã cạo lông, 2–3 lần/tuần trong 3–6 tuần |
Thời gian học |
3–8 tuần (giai đoạn cảm ứng + điều trị) |
Điểm cuối chính |
Trọng lượng cơ thể, chiều cao kéo lên của da (mm) là thước đo độ dày/xơ hóa của da, hàm lượng hydroxyproline (định lượng collagen), mô bệnh học da (nhuộm HE và Sirius Red với độ dày của da và chấm điểm lắng đọng collagen) |
| Kiểm soát tích cực | Nintedanib hoặc pirfenidone có sẵn dưới dạng hợp chất chống rung cơ tham khảo |
| Gói dữ liệu | Dữ liệu thô, báo cáo phân tích, slide mô học (HE, Sirius Red), kết quả xét nghiệm hydroxyproline, tin sinh học (tùy chọn) |
Hiệu quả chi phí và thông lượng cao: Nó hỗ trợ thử nghiệm song song nhiều loại thuốc hoặc nhóm liều với chi phí thấp hơn, cho phép sàng lọc và xếp hạng hợp chất chì nhanh chóng.
Kiểu hình ổn định và có thể tái tạo: Mô hình SSc của chuột được tạo ra bởi BLM là nền tảng tiêu chuẩn vàng với các giao thức được ghi chép rõ ràng, mang lại các kiểu hình xơ hóa nhất quán để so sánh hiệu quả một cách đáng tin cậy.
Đây là giải pháp lý tưởng để xác nhận mục tiêu sớm, sàng lọc hiệu quả sơ bộ và nghiên cứu cơ chế hoạt động, đóng vai trò là bước đệm hiệu quả về mặt chi phí trước khi tiến tới nghiên cứu chuyển tiếp NHP.
Điểm cuối lâm sàng & chức năng: Theo dõi trọng lượng cơ thể theo chiều dọc để đánh giá an toàn và đo chiều cao kéo lên của da để định lượng mức độ nghiêm trọng của bệnh xơ cứng da.
Điểm cuối sinh hóa: Xét nghiệm hàm lượng hydroxyproline trong mô da để phát hiện mức độ collagen định lượng.
Tiêu chí bệnh lý: nhuộm H&E để đánh giá độ dày của da và thâm nhiễm viêm, và nhuộm Sirius Red để hình dung cụ thể sợi collagen và phân loại xơ hóa.
Các xét nghiệm phát hiện hồ sơ cytokine và tự kháng thể tùy chỉnh cũng được cung cấp theo yêu cầu.
Sàng lọc hiệu quả của các tác nhân chống xơ hóa nhắm mục tiêu tổng hợp collagen, tái cấu trúc ma trận ngoại bào và kích hoạt nguyên bào sợi.
Đánh giá các chất điều hòa miễn dịch, thuốc chống viêm và sinh học nhắm mục tiêu cytokine cho bệnh xơ hóa qua trung gian tự miễn dịch.
Xác nhận mục tiêu các con đường xơ hóa và tự miễn dịch cũng như nghiên cứu đáp ứng liều lượng để hỗ trợ tối ưu hóa hợp chất chì.